Thiếu phương pháp thì người tài cũng có lỗi. Có phương pháp thì người bình thường cũng làm được đều phi thường "


Ngày 23 tháng 07 năm 2019


Tin tức

Cập nhật lúc : 03:07 23/09/2015  

Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 Bậc mầm non


Kính gửi: Các trường mầm non trực thuộc. Căn cứ Chỉ thị số 3131/CT-BGDĐT ngày 25 tháng 8 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non (GDMN), giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2015 -2016; Căn cứ Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 12/8/2015 của UBND tỉnh TT Huế về việc ban hành kế hoạch thời gian năm học 2015-2016 của GDMN, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Căn cứ công văn số 2174/SGDĐT-GDMN ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thừa Thiên Huế về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2015-2016; Căn cứ phương hướng nhiệm vụ năm học 2015-2016 của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố Huế; Phòng GD&ĐT thành phố Huế hướng dẫn các trường mầm non trực thuộc thực hiện nhiệm vụ năm học 2015-2016 với những nội dung như sau:

I. NHIỆM VỤ CHUNG

Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch hành động của ngành Giáo dục, Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa XI Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, giải pháp phát triển GDMN theo các Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng, Chính phủ. Thực hiện hiệu quả, thiết thực các cuộc vận động và các phong trào thi đua của ngành.

Đẩy mạnh công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi (PCGDMNTNT), thực hiện các giải pháp giải quyết tốt đề án điều chỉnh mạng lưới trường mầm non (MN), trường tiểu học, trường THCS trên địa bàn Thành phố; tiếp tục ưu tiên nguồn lực cho GDMN; quan tâm đầu tư CSVC, thiết bị cho các độ tuổi dưới 5 tuổi; Nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN, tăng cường các điều kiện để đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, quan tâm giáo dục trẻ khuyết tật học hòa nhập. Tập trung ưu tiên nguồn lực đạt chuẩn vững chắc mục tiêu PCGDMNTNT; trên cơ sở tăng cường các điều kiện cho trẻ 5 tuổi, phát triển các điều kiện thu hút để tăng trẻ dưới 5 tuổi. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý theo hướng phân cấp, hiệu quả; tăng cường các biện pháp quản lý và hỗ trợ các cơ sở GDMN ngoài công lập. Phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GDMN. Tăng cường cơ sở vật chất trường lớp, đẩy mạnh xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia.

II.  NHIỆM VỤ CỤ THỂ

1. Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Chỉ thị số 03/CT-TW ngày 14 tháng 5 năm 2011 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; đưa các nội dung của cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và việc thực hiện nhiệm vụ "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" thành các hoạt động thường xuyên trong các cơ sở GDMN. Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên (GV), cán bộ quản lí (CBQL) giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

Đẩy mạnh các giải pháp xây dựng trường, lớp An toàn - Xanh - Sạch - Đẹp; 100% trường MNcó đủ nhà vệ sinh, bảo đảm sạch sẽ cho trẻ và GV. Đưa các nội dung giáo dục văn hoá truyền thống lồng ghép vào các hoạt động giáo dục. Tổ chức các trò chơi dân gian, hát dân ca, nghe hát Quốc ca, các hoạt động ngoại khoá phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường và địa phương.

2. Phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng tỷ lệ huy động trẻ

Tích cực tham mưu với UBND Thành phố thực hiện đề án “Điều chỉnh mạng lưới trường, lớp MN, trường tiểu học và THCS trên địa bàn Thành phố đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030”; huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng mới, mở rộng mạng lưới trường, lớp theo đề án; sắp xếp lại các trường theo hướng tập trung, chuẩn hóa, tăng quy mô trường lớp, huy động tối đa trẻ trong độ tuổi ra lớp; khuyến khích phát triển GDMN theo hướng xã hội hoá đáp ứng nhu cầu tới trường của trẻ, nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ trong các cơ sở GDMN.

Tăng tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi, duy trì tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quy định của tiêu chuẩn PCGDMNTNT. Phấn đấu tỷ lệ huy động trẻ bình quân toàn Thành phố: trẻ nhà trẻ đạt 37 - 40%, trẻ mẫu giáo đạt 90%, trong đó trẻ 5 tuổi trên 99%.

3. Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi

Tập trung ưu tiên nguồn lực, tiếp tục đầu tư xây dựng thiết bị đồ dùng, đồ chơi để đảm bảo thực hiện nâng cao chất lượng GDMN ở các độ tuổi dưới 5 tuổi; tiếp tục cập nhật phần mềm phổ cập về quản lý dữ liệu; duy trì, củng cố và nâng cao chất lượng, tập trung các giải pháp huy động tối đa trẻ 5 tuổi ra trường, lớp công lập, tư thục để thực hiện chương trình GDMN; thực hiện nghiêm túc việc kiểm tra, công nhận lại PCGDMNTNT vào cuối năm học; tham mưu UBND Thành phố tổ chức tổng kết, đánh giá công tác PCGDMNTNT sau 5 năm.

4. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

a) Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và đảm bảo an toàn cho trẻ 

- Tiếp tục chỉ đạo, thực hiện nghiêm túc các quy định tại Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về tăng cường các biện pháp đảm bảo an  toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong các cơ sở GDMN. Chú trọng công tác xây dựng trường học an toàn toàn diện.

- Chỉ đạo các cơ sở GDMN quản lý chặt chẽ việc hợp đồng thực phẩm trong trường MN; quản lý chất lượng bữa ăn hàng ngày ở những nơi tổ chức ăn bán trú. Tăng cường công tác xã hội hóa, huy động một số nguồn lực để nâng cao chất lượng bữa ăn, tăng tỷ lệ trẻ được ăn bán trú tại trường, lớp MN đạt 98% trở lên. Tiếp tục chỉ đạo trường MN I xây dựng mô hình điểm về công tác phòng chống suy dinh dưỡng, phòng chống béo phì, vệ sinh an toàn thực phẩm để nhân rộng cho 100% trường MN trên địa bàn Thành phố. Thực hiện tốt các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm trong các cơ sở GDMN. Tiếp tục khai thác hiệu quả phần mềm dinh dưỡng trong công tác bán trú ở trường MN; tính khẩu phần ăn cho trẻ đảm bảo dinh dưỡng và đúng định lượng.

- Phối hợp với ngành Y tế triển khai các biện pháp phòng chống dịch bệnh cho trẻ em trong các cơ sở GDMN. Thực hiện nghiêm túc Thông tư liên tịch số 22/2013/TTLT-BGDĐT-BYT ngày 18/6/2013 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tế quy định đánh giá công tác y tế tại các cơ sở GDMN; báo cáo kết quả về phòng GD&ĐT cùng với báo cáo tổng kết năm học.

- Đảm bảo 100% trẻ đến trường được khám sức khỏe định kỳ và theo dõi sự phát triển bằng biểu đồ tăng trưởng, phấn đấu tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân và suy dinh dưỡng thể thấp còi đều dưới 3% và giảm so với đầu năm học.

b) Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục; nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

- Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình GDMN. Đảm bảo 100% nhóm, lớp thực hiện tốt chương trình GDMN đều tổ chức học 2 buổi/ngày.

- Tiếp tục chỉ đạo có hiệu quả việc thực hiện đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ. Tổ chức môi trường giáo dục, tạo cơ hội cho trẻ chủ động tham gia các hoạt động vui chơi, khám phá, trải nghiệm theo phương châm “học bằng chơi, chơi mà học” phù hợp với độ tuổi của trẻ; áp dụng đa dạng các hình thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo quan điểm giáo dục “lấy trẻ làm trung tâm” phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp và khả năng của trẻ. Chỉ đạo thực hiện thí điểm xây dựng “Trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” ở trường MN Hoa Mai, MN I, MN II. Đẩy mạnh tích hợp, chú trọng giáo dục đạo đức, hình thành và phát triển kỹ năng sống, hiểu biết xã hội phù hợp với độ tuổi của trẻ. Tổ chức triển lãm tranh của trẻ tại cơ sở GDMN. Xây dựng thí điểm các trung tâm chăm sóc trẻ dựa vào cộng đồng, thực hiện thí điểm tư vấn, bồi dưỡng kiến thức và phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ tại gia đình, cộng đồng.

- Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Nâng cao chất lượng giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong trường mầm non”, bổ sung các tài liệu, học liệu, đồ dùng đồ chơi phục vụ chuyên đề bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác; tiếp tục phát huy làm thiết bị dạy học từ nguyên liệu sẵn có của địa phương; hoàn thiện mô hình điểm tại MN Hoa Mai, MN Trường An, MN Hương Sơ và có kế hoạch nhân rộng mô hình; tổ chức sơ kết, đánh giá kết quả thực hiện chuyên đề.

- Chỉ đạo thí điểm cho trẻ làm quen với ngoại ngữ ở những cơ sở GDMN có điều kiện (MN Hoa Mai), đồng thời thực hiện tốt giám sát, quản lý việc tổ chức cho trẻ làm quen với ngoại ngữ, đảm bảo nội dung, phương pháp, hình thức phù hợp với trẻ MN và các điều kiện đảm bảo chất lượng.

- Hướng dẫn GV tiếp tục thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 của Bộ GD&ĐT; tăng cường bồi dưỡng, tập huấn hướng dẫn GV sử dụng Bộ chuẩn và nhân rộng điển hình trong việc sử dụng Bộ chuẩn hỗ trợ thực hiện Chương trình GDMN nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1.

- Các đơn vị tổ chức tổng kết, đánh giá tình hình thực hiện Chương trình GDMN và gửi báo cáo về Phòng để tổng hợp gửi về Sở.

- Tiếp tục thực hiện các chính sách ưu tiên trong giáo dục đối với trẻ khuyết tật học hòa nhập theo quy định tại Thông tư liên tịch số 42/2013/TTLT-BGDĐT-BLĐTBXH quy định về chính sách giáo dục đối với người khuyết tật. Chủ động linh hoạt tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục, hỗ trợ trẻ khuyết tật; tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được học hòa nhập có chất lượng. 100% trẻ khuyết tật học hòa nhập được theo dõi, đánh giá sự tiến bộ; 100% nhóm, lớp có kế hoạch giáo dục trẻ hòa nhập (đối với các lớp có trẻ hòa nhập).

- Tiếp tục lồng ghép, thực hiện hiệu quả các nội dung giáo dục tích hợp trong thực hiện Chương trình GDMN: giáo dục an toàn giao thông; giáo dục bảo vệ môi trường; giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả; giáo dục bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thảm họa thiên tai đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế địa phương và đối tượng trẻ nhằm giúp trẻ sống thân thiện với môi trường và có những thói quen, hành vi phù hợp để góp phần giảm thiểu thảm họa thiên tai, tự bảo vệ bản thân trong những trường hợp khẩn cấp.

c) Kiểm định chất lượng giáo dục mầm non và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

- 100% trường phải tiến hành tự đánh giá và báo cáo kết quả đạt chuẩn chất lượng theo tiêu chuẩn kiểm định chất lượng (KĐCL) theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ KĐCL giáo dục trường MN; Đối với các trường đã được đánh giá ngoài, hàng năm cần phải rà soát, đề ra giải pháp cụ thể, có kế hoạch cải tiến chất lượng nhằm củng cố, phát huy kết quả đạt được và nâng cấp độ chất lượng giáo dục. Phấn đấu trong năm học 2015-2016 có thêm 18 trường được đánh giá ngoài.

- Căn cứ Thông tư 02/2014/TT-BGD ĐT ngày 08/02 năm 2014 Ban hành quy chế công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia các đơn vị tiến hành xây dựng kế hoạch và tích cực thực hiện, tự kiểm tra, đánh giá nhằm đảm bảo tiến độ đề án xây dựng trường MN đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2012-2015, tầm nhìn đến giai đoạn 2020 đã được thành phố phê duyệt.

Các trường đã đạt chuẩn cần tiếp tục giữ vững và nâng cao mức đạt chuẩn chất lượng, hiệu quả giáo dục, chú trọng đổi mới công tác quản lý. Phòng tiếp tục tiến hành kiểm tra, rà soát các trường đạt chuẩn sau 5 năm (MN Hoa Mai, MN Vạn Xuân, MN Sơn Ca, MN Vỹ Dạ) để phúc tra đề nghị công nhận lại. Cuối năm 2015 có thêm 03 trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (MN Hương Long, MN Thủy Xuân, MN Hoa Hồng). Phấn đấu năm học 2015- 2016 có thêm 02 trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 (MN Thuận Lộc, MN An Đông).

5. Tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học

Huy động mọi nguồn lực để đầu tư xây dựng mới, mở rộng mạng lưới trường, lớp theo đề án điều chỉnh mạng lưới trường, lớp. Tiếp tục chỉ đạo rà soát thực trạng và nhu cầu đầu tư xây dựng trường lớp, cơ sở vật chất, ưu tiên các nguồn vốn từ các chương trình dự án và các nguồn thu hợp pháp khác để đầu tư xây dựng đủ phòng học phù hợp với thực tế của địa phương, đảm bảo cơ sở vật chất đáp ứng duy trì chất lượng PCGDMNTNT, nâng cao chất lượng ở các độ tuổi dưới 5 tuổi.

Tăng cường đầu tư trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi dạy học hiện đại; rà soát, mua sắm, bổ sung tài liệu, học liệu, đồ dùng, đồ chơi, đảm bảo điều kiện thực hiện Chương trình GDMN bằng ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác. Đẩy mạnh phong trào tự làm đồ dùng, đồ chơi trong các cơ sở GDMN. Xây dựng kế hoạch duy tu, bảo dưỡng và sử dụng hiệu quả thiết bị đồ dùng, đồ chơi. Phòng GD&ĐT tổ chức hội thi “Thiết bị dạy học tự làm” và tuyển chọn những thiết bị đạt giải cao tham gia dự thi do Sở tổ chức.

Đẩy mạnh UDCNTT trong thực hiện chương trình GDMN và quản lý trường MN, khai thác có hiệu quả Website của ngành.

6. Nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và GVMN

Tập trung bố trí - quản lý, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL, GVMN đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình GDMN và PCGDMNTNT. Phối hợp, chỉ đạo xây dựng kế hoạch thực hiện thông tư liên tịch Số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Nội vụ quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở GDMN công lập.

Hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị việc thực hiện Quyết định 05/2015/QĐ-UBND ngày 29/01/2015 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và công văn số 479/UBND-NV ngày 03/9/2015 của UBND thành phố Huế về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung của quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.

Chú trọng bồi dưỡng cho đội ngũ CBQL về quan điểm, nội dung, nhiệm vụ đổi mới công tác quản lý GDMN. Chỉ đạo bồi dưỡng thường xuyên GV theo Chương trình bồi dưỡng thường xuyên GVMN (ban hành kèm theo Thông tư số 36/2011/TT-BGDĐT ngày 17 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) và Quy chế bồi dưỡng thường xuyên GVMN, phổ thông và giáo dục thường xuyên (ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); chỉ đạo vận dụng kiến thức từ các môđun ưu tiên vào thực tiễn công tác.

Tiếp tục phát triển nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độ quản lý giáo dục, lý luận chính trị cho CBQL, GV, nhân viên trong các trường MN.

Tiếp tục quản lý chất lượng đội ngũ theo chuẩn nghề nghiệp, tăng cường tu dưỡng rèn luyện về phẩm chất đạo đức, đảm bảo không có giáo viên vi phạm đạo đức nhà giáo.

Tập huấn bồi dưỡng kỹ năng, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục. Nâng cao năng lực đội ngũ CBQL và GVMN về phương pháp giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật và trẻ em có hoàn cảnh khó khăn. Nâng cao năng lực thực hành tổ chức hoạt động giáo dục theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm.

Tổ chức tập huấn cho cán bộ quản lý và GV cốt cán về chăm sóc sức khỏe và đảm bảo an toàn cho trẻ; tập huấn hướng dẫn chăm sóc, giáo dục trẻ tại các nhóm, lớp độc lập tư thục.

Tăng số lượng CBQL, GVMN biết ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chăm sóc, giáo dục trẻ, đáp ứng yêu cầu tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên và môđun nâng cao bằng hình thức e-learning.

Các trường MN tổ chức hội thi Thiết bị dạy học tự làm; hội thi giáo viên dạy giỏi; Liên hoan với chủ đề “ Bé làm họa sĩ ”; giao lưu ngày hội gia đình và nhà trường trong chăm sóc giáo dục trẻ… (tùy thực tế của đơn vị để lựa chọn nội dung phù hợp).

Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên.

7. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

Đẩy mạnh công tác xây dựng và quản lý kế hoạch cụ thể (ngày, tuần, tháng, năm, từng giai đoạn) của từng cá nhân, đơn vị.

Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở GDMN đổi mới đánh giá chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ và đánh giá GVMN theo hướng phát triển năng lực giáo viên, đặc biệt là năng lực thực hành tổ chức các hoạt động CSGD trẻ.

Bảo đảm yêu cầu đánh giá sự phát triển của trẻ theo quy định tại Chương trình GDMN.

Thống nhất quản lý hồ sơ chuyên môn trong các cơ sở GDMN theo quy định tại Điều lệ trường mầm non: đảm bảo tinh gọn, hiệu quả, tránh hình thức nhằm giảm áp lực cho CBQL và GVMN.

Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các cơ sở GDMN; các quy định tại Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân, Thông tư số 29/2012/TT-BGDĐT ngày 10/9/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc tài trợ cho các cơ sở giáo dục; hướng dẫn Liên ngành 1790/HD-LNGDĐT-TC ngày 20/7/2015 về việc thực hiện các khoản thu trong các cơ sở giáo dục công lập kể từ năm học 2015-2016.

Tăng cường các biện pháp quản lý cơ sở GDMN ngoài công lập, bảo đảm môi trường chăm sóc, giáo dục trẻ lành mạnh, thân thiện và an toàn, đặc biệt là các nhóm, lớp độc lập tư thục. Tiếp tục chỉ đạo các cơ sở nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập không nhận trẻ MN 5 tuổi khi không đủ điều kiện theo quy định, vận động phụ huynh có con trong độ tuổi đến trường MN công lập, tư thục. Hỗ trợ chuyên môn với nhiều hình thức: tập huấn, hội thảo, chỉ đạo các trường MN công lập giúp đỡ các nhóm, lớp độc lập trên địa bàn.

Tiếp tục tham mưu với chính quyền địa phương về tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động cho các cơ sở nhóm, lớp độc lập tư thục đủ điều kiện và kiên quyết đóng cửa những cơ sở không đủ điều kiện.

Đẩy mạnh công tác kiểm tra của phòng; kiểm tra nội bộ trường học của hiệu trưởng. Thực hiện tốt Quy chế dân chủ ở cơ sở; tiếp công dân theo quy định.

Tham mưu thành lập đoàn công tác liên ngành kiểm tra, giám sát tình hình hoạt động của các cơ sở GDMN ngoài công lập để có biện pháp chấn chỉnh và hỗ trợ kịp thời.

Tiếp tục phối hợp và phát huy sức mạnh tổng thể về việc gắn kết gia đình - nhà trường - xã hội trong công tác chăm sóc, giáo dục trẻ.

Tiếp tục đẩy mạnh triển khai hệ thống thông tin điện tử trong quản lý. Thực hiện nghiêm túc Thông tư số 41/2011/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 9 năm 2011 về việc ban hành Quy định chế độ thống kê, thông tin báo cáo về tổ chức hoạt động giáo dục. Đảm bảo thống kê, báo cáo, thông tin chính xác kịp thời theo đúng quy định của các cấp quản lý giáo dục. Việc đảm bảo thực hiện thông tin, báo cáo về phòng sẽ tiếp tục được đánh giá là một trong những tiêu chí thi đua của phòng GDĐT.

8. Công tác tuyên truyền về giáo dục mầm non

Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền về GDMN, tăng cường công tác phổ biến và hướng dẫn các cơ sở GDMN thực hiện nghiêm túc các văn bản quy phạm pháp luật về GDMN; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học; kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm… cho các bậc cha mẹ và cộng đồng bằng nhiều hình thức phù hợp; huy động các nguồn lực đầu tư cho GDMN, đáp ứng duy trì chất lượng PCGDMNTNT và phát triển GDMN của mỗi đơn vị.

Tiếp tục phối hợp với Đài phát thanh truyền hình tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện chuyên mục GDMN 2 lần/ năm.

Tải file chi tiết đính kèm

Tải file

Số lượt xem : 2522

Chưa có bình luận nào cho bài viết này



Các tin khác